Thuật ngữ thị trường Hawkish, Dovish trong phân tích cơ bản là gì?

Thuật ngữ thị trường Hawkish, Dovish trong phân tích cơ bản là gì?

Hawkish là gì? Dovish là gì? Những thuật ngữ này luôn luôn xuất hiện trong các bản tin tài chính nhưng liệu trader đã thực sự tận dụng được chưa? Một điều chắc chắn rằng, hiểu được 2 thuật ngữ này sẽ giúp trader có lợi thế hơn đối với thị trường. Bài viết sẽ cung cấp trader tất cả kiến thức cần có về cả hawkish lẫn dovish. Hãy đọc tiếp!

hawkish-là-gì-nash

Có lẽ trader ít nhất đã từng nghe một người dẫn chương trình tin tức tài chính nói điều gì đó liên quan đến Thống đốc ngân hàng trung ương cùng với sự xuất hiện của một chút hawkish sau những cơn dữ liệu kinh tế mạnh mẽ. Các thuật ngữ “Hawkish là gì” hoặc “Dovish là gì” thường đề cập đến cách phản ứng và động thái của các ngân hàng trung ương đối với chính sách tiền tệ.

1. Sơ khai của Hawkish và Dovish

Để hiểu rõ về hawkish và dovish thì đầu tiên trader phải hiểu rõ về cơ chế hoạt động của FED, bởi vì đây là từ vựng thuần Anh ngữ theo kiểu Mỹ.

Nhìn chung, Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ khác với các nước khác ở điểm: NHTW Hoa kỳ hay được gọi là Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ (FED) có quyền được tự quyết vấn đề chính sách tiền tệ mà không phải thông qua Quốc hội (chính phủ Mỹ mà cơ quan có quyền là Bộ tài chính).

hawkish-là-gì-nash

Nói thêm, nước Mỹ có rất nhiều bang và mỗi bang đều có 1 chủ tịch FED. Do vậy, trước khi đưa ra quyết định về một chính sách tiền tệ cho cả đất nước, sẽ có các cuộc thảo luận và bỏ phiếu của các quan chức FED (các chủ tịch FED từng bang).

Một năm FED sẽ có định kỳ 8 cuộc họp, mỗi cuộc họp diễn ra trong 2 ngày và sau 2 ngày đó sẽ có báo cáo (FOMC Statement) phát hành rộng rãi khắp đến thị trường.

Trong buổi thảo luận, các quan chức FED sẽ chia về 2 phe khác nhau khi nói về quan điểm tiền tệ:

Hawkish – phe diều hâu

Dovish – phe bồ câu

2. Vậy thì (phe diều hâu) Hawkish là gì?

Hawkish là một nhà hoạch định chính sách mà chỉ chủ yếu quan tâm đến lãi suất, bởi vì lãi suất sẽ tác động trực tiếp đến chính sách tài khóa. Một hawkish thường ủng hộ lãi suất tương đối cao để họ dễ dàng kiểm soát lạm phát. Nói cách khác, hawkish ít quan tâm đến sự tăng trưởng kinh tế và sẽ dành nhiều thời gian lo sợ áp lực suy thoái gây ra bởi tỷ lệ lạm phát cao.

Mặc dù cách sử dụng phổ biến nhất của thuật ngữ hawkish phần lớn sẽ được mô tả như trên, thuật ngữ này vẫn được sử dụng trong nhiều bối cảnh khác nhau. Trong vài trường hợp, nó đề cập đến một người đang tập trung vào một khía cạnh cụ thể với nỗ lực rất lớn. Trường hợp khác, hawkish ngân sách là một người tin rằng ngân sách liên bang có tầm quan trọng nhất – giống như một hawkish lạm phát chỉ hay tập trung vào lãi suất.

hawkish-là-gì-nash

Tương tự như Bull và Bear, Hawkish là thuật ngữ mà trader chắc chắn phải làm quen nếu xác định bước vào con đường trading Forex.

Các điểm chính về hawkish

  • Hawkish là các nhà hoạch định chính sách có quan điểm ủng hộ lãi suất cao, chính sách tiền tệ nghiêm khắc để kiểm soát lạm phát.
  • Tùy thuộc vào tình trạng của nền kinh tế Hoa Kỳ, các nhà hoạch định chính sách sẽ đứng ở 2 đầu quan điểm khác nhau về chính sách tiền tệ. Đó là hawkish và dovish

Dovish sẽ gồm những quan chức quan tâm đến sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời ủng hộ một chính sách tiền tệ với lãi suất càng thấp càng tốt, cùng với một chính sách tín dụng tương đối dễ dàng.3. Vậy thì (phe bồ câu) Dovish là gì?

Quan điểm của dovish thông thường sẽ tác động không tốt đến giá USD (cung đô-la càng nhiều dẫn đến giá đô-la càng thấp). Nhắc lại, quan điểm hawkish thì lại khiến USD mạnh hơn (lãi suất cao hơn, ít cung đô-la hơn dẫn tới đồng đô-la mạnh lên).

hawkish-là-gì-nash

Theo quy định của Hội đồng thống đốc, FED có nhiệm vụ “thực thi chính sách tiền tệ quốc gia bằng cách tác động các điều kiện tiền tệ và tín dụng với mục đích tối đa việc làmổn định giá cả và điều hòa lãi suất dài hạn”.

Ở đây có một nghịch lý, hầu hết các ngân hàng trung ương chỉ phải lo lắng về vấn đề lạm phát (chẳng hạn như nhiệm vụ của ECB là “duy trì ổn định giá cả khu vực châu Âu”), trong khi FED còn phải lo thêm vấn đề việc làm, vốn là hai vấn đề “không thích kề vai sát cánh” với nhau. Các thành viên của Ủy ban thị trường mở (FOMC) phân chia các luồng quan điểm tùy thuộc vào sự nặng nhẹ của vấn đề: giữ tỉ lệ có việc làm ở mức cao (dovish) hay giữ giá cả ổn định (hawkish).

Ví dụ thêm về dovish

Ben Bernanke và Janet Yellen đều được coi là dovish vì cam kết lãi suất thấp. Paul Krugman, một nhà kinh tế và tác giả, cũng là một dovish vì sự ủng hộ cho tỷ lệ lãi suất thấp.

Alan Greenspan , người từng giữ chức Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang từ năm 1987 đến 2006, được cho là khá hawkish vào năm 1987. Nhưng lập trường đó đã thay đổi, khi ông bắt đầu trở nên ôn hòa trong cách nhìn của mình về chính sách của FED. Điều đó kéo dài liên tục trong những năm 90. Trên thực tế, người dân Hoa Kỳ – dù là nhà đầu tư hay không – đều mong muốn có một chủ tịch FeED có thể linh hoạt chuyển đổi giữa hawkish và dovish tùy thuộc vào hoàn cảnh yêu cầu.

4. So sánh giữa Hawkish và Dovish

Chính sách tiền tệ HawkishChính sách tiền tệ Dovish

Tăng lãi suất để gây áp lực lạm phát

  • Tiền tệ có thể được đánh giá cao khi dòng vốn chuyển sang tiền tệ lãi suất cao hơn

Giảm lãi suất để kích thích nền kinh tế

  • Tiền tệ có thể mất giá khi dòng vốn chuyển sang tiền tệ lãi suất thấp hơn

Giảm bảng cân đối của Cục Dự trữ Liên bang bằng cách bán chứng khoán được thế chấp (MBS) và kho bạc

  • Tiền tệ có thể được đánh giá cao khi bán kho bạc và MBS có thể tăng lãi suất

Tăng bảng cân đối của Cục Dự trữ Liên bang thông qua nới lỏng định lượng (QE). QE là việc mua MBS và kho bạc làm tăng cung tiền trong nền kinh tế để kích thích nó.

  • Tiền tệ có thể mất giá vì cung tiền tăng làm giảm cầu về tiền tệ

Hướng dẫn chuyển tiếp từ các ngân hàng trung ương bao gồm các tuyên bố tích cực về nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và triển vọng lạm phát.

  • Tiền tệ có thể tăng giá khi các nhà đầu tư dự báo tăng lãi suất

Hướng dẫn chuyển tiếp từ các ngân hàng trung ương bao gồm các tuyên bố tiêu cực về nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế và các dấu hiệu giảm phát.

  • Tiền tệ có thể mất giá khi các nhà đầu tư dự báo giảm lãi suất

Nguồn Vnrebates – NASH VIỆT NAM st

Bài viết liên quan

Thuật ngữ thị trường Hawkish, Dovish trong phân tích cơ bản là gì?
Thuật ngữ thị trường Hawkish, Dovish trong phân tích cơ bản là gì?
Thuật ngữ thị trường Hawkish, Dovish trong phân tích cơ bản là gì?
Thuật ngữ thị trường Hawkish, Dovish trong phân tích cơ bản là gì?